Đối với việc nhập khẩu giống vật nuôi, theo dự thảo, tổ chức, cá nhân được nhập khẩu giống vật nuôi có trong Danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Nhập khẩu giống vật nuôi không có trong Danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhằm mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm hoặc trong các trường hợp đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép. Trình tự, thủ tục được quy định như sau: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải nộp hồ sơ đề nghị nhập khẩu đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thành phần hồ sơ gồm: Công văn đề nghị nhập khẩu; bản mô tả nguồn gốc, xuất xứ, các tính năng, chất lượng cơ bản của giống; mục đích nhập khẩu. Hồ sơ gồm 1 bộ, nộp theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, xem xét hồ sơ. Nếu hồ sơ có đủ các điều kiện chứng minh nhập khẩu để nhằm mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm và giống nhập khẩu không có khả năng gây hại, xâm hại đến con người, môi trường thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập khẩu. Nếu xét thấy giống nhập khẩu có khả năng gây hại, xâm hại đến môi trường thì ra văn bản từ chối, nêu rõ lý do.

Xuất khẩu giống vật nuôi

Theo dự thảo, tổ chức, cá nhân được xuất khẩu giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Việc kiểm dịch, chứng minh nguồn gốc, xuất xứ và các yêu cầu khác do người, tổ chức nhập khẩu quy định.

Dự thảo nêu rõ, tổ chức, cá nhân muốn trao đổi với nước ngoài những giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để trao đổi nguồn gen, phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép.

Thủ tục xuất khẩu giống trong Danh mục cấm xuất khẩu với mục đích trao đổi nguồn gen và các trường hợp đặc biệt khác được quy định như sau: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu nộp hồ sơ đề nghị cho phép xuất khẩu đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thành phần hồ sơ gồm: Công văn đề nghị xuất khẩu; giống vật nuôi đề nghị xuất khẩu; nguồn gốc, xuất xứ của giống xuất khẩu; bản thuyết minh mục đích xuất khẩu.

Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, xem xét hồ sơ. Nếu hồ sơ có đủ các điều kiện chứng minh việc xuất khẩu để nhằm mục đích trao đổi nguồn gen quốc tế và không gây thiệt hại cho quốc gia thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xuất khẩu. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.

 

Xử lý vi phạm trong lĩnh vực giống vật nuôi

Theo dự thảo, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống vật nuôi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về giống vật nuôi thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.